từ tổ

từ tổ

Con chim đang xây từ tổ trên cành cây.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • (Ngôn ngữ học): "từ tổ" một nhóm từ quan hệ ngữ pháp với nhau, tạo thành một đơn vị có nghĩa trong câu, nhưng chưa phải một câu hoàn chỉnh. Từ tổ thường bao gồm một từ chính (trung tâm) các từ phụ thuộc bổ nghĩa cho .
    • dụ: "cánh đồng xanh mướt" một từ tổ, trong đó "cánh đồng" từ chính, "xanh mướt" bổ nghĩa.
dụ sử dụng
  • (Nhóm từ này quan hệ ngữ pháp, "con mèo" trung tâm, "nhỏ" bổ nghĩa.)
  • (Từ tổ có thể thay đổi linh hoạt, trong khi cụm từ cố định thường ổn định về hình thức.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "từ tổ tự do": nhóm từ có thể thay đổi thành phần vẫn giữ nghĩa cơ bản.
    • "Chạy nhanh" một từ tổ tự do, ta có thể đổi thành "chạy chậm" hoặc "chạy vội". (Khả năng thay thế linh hoạt.)
  • "từ tổ cố định": nhóm từ cấu trúc ổn định, không thể thay đổi tùy ý.
    • "Bánh mì kẹp thịt" từ tổ cố định, không thể nói "thịt kẹp bánh mì". (Tính ổn định về trật tự từ.)
Biến thể từ gần giống
  • Cụm từ (danh từ): nhóm từ quan hệ ngữ pháp, thường đồng nghĩa với "từ tổ" nhưng rộng hơn, bao gồm cả thành ngữ.
    • "Cụm từ 'ăn cơm trưa' một từ tổ." (Trong ngữ cảnh này, "cụm từ" "từ tổ" có thể thay thế cho nhau.)
  • Ngữ (danh từ): đơn vị ngôn ngữ trung gian giữa từ câu, tương tự "từ tổ".
    • "Ngữ danh từ" một loại từ tổ danh từ làm trung tâm. ( dụ: "ngôi nhà đẹp".)
Từ đồng nghĩa
  • Cụm từ: nhóm từ quan hệ ngữ pháp.
  • Nhóm từ: tập hợp các từ liên kết nghĩa ngữ pháp.
  • Đoản ngữ: thuật ngữ ngôn ngữ học chỉ nhóm từ cấu trúc nhất định.
Thành ngữ liên quan
  • Từ tổ danh từ: từ tổ danh từ làm trung tâm.
    • "Chiếc xe đạp màu đỏ" một từ tổ danh từ. (Trung tâm "xe đạp", bổ nghĩa là "màu đỏ".)
  • Từ tổ động từ: từ tổ động từ làm trung tâm.
    • "Đang chạy rất nhanh" một từ tổ động từ. (Trung tâm "chạy", bổ nghĩa là "đang" "rất nhanh".)